đêm trường
Định nghĩa
- Danh từ:
- Khoảng thời gian ban đêm dài đằng đẵng, gợi cảm giác mênh mông, tĩnh lặng và thường là khó khăn, cô đơn: "đêm trường" nhấn mạnh vào sự kéo dài và nặng nề của màn đêm, thường mang sắc thái biểu cảm, ít dùng để chỉ một đêm cụ thể theo nghĩa thời gian thông thường.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Người lính canh gác trong đêm trường lạnh giá. (Người lính canh gác trong màn đêm dài lạnh lẽo.)
- Nỗi nhớ nhà khiến đêm trường nơi đất khách càng thêm dằng dặc. (Nỗi nhớ nhà khiến màn đêm dài nơi đất khách càng thêm mênh mang.)
- Suốt đêm trường, bà trằn trọc lo lắng cho đứa con đang ốm. (Suốt màn đêm dài, bà trăn trở lo lắng cho đứa con đang bệnh.)
Các cách sử dụng nâng cao
"đêm trường trung cổ": cụm từ dùng trong văn chương, sử học để chỉ thời kỳ Trung Cổ ở châu Âu, gợi hình ảnh một giai đoạn dài dằng dặc với nhiều khó khăn, lạc hậu.
- Nền văn minh Hy Lạp - La Mã rực rỡ đã tắt lịm trong đêm trường trung cổ. (Nền văn minh Hy Lạp - La Mã rực rỡ đã lụi tàn trong thời kỳ Trung Cổ dài đằng đẵng.)
"giấc ngủ đêm trường": giấc ngủ dài, sâu hoặc giấc ngủ cuối cùng (ám chỉ cái chết).
- Anh đã yên nghỉ trong giấc ngủ đêm trường. (Anh đã yên nghỉ trong giấc ngủ vĩnh hằng.)
Biến thể và từ gần giống
Đêm thâu (danh từ): đêm dài, đêm suốt (từ cổ, văn chương). Tương tự "đêm trường" nhưng có thể nhấn mạnh hơn đến việc xuyên suốt từ đầu đến cuối đêm.
- Thức trắng đêm thâu để hoàn thành công việc. (Thức trắng cả đêm dài để hoàn thành công việc.)
Trường dạ (danh từ): đêm dài (từ Hán Việt, trang trọng, văn chương).
- Nỗi sầu trường dạ khó nguôi ngoai. (Nỗi buồn trong đêm dài khó nguôi ngoai.)
Từ đồng nghĩa
- Đêm dài: chỉ khoảng thời gian ban đêm kéo dài, nhưng ít tính chất văn chương và biểu cảm hơn "đêm trường".
- Canh dài: thời gian canh gác dài trong đêm, thường dùng trong bối cảnh quân sự, canh phòng.
Từ trái nghĩa
- Ngày ngắn: ngày có thời gian ngắn (thường về mùa đông).
- Đêm ngắn: đêm có thời gian ngắn (thường về mùa hè). Cả hai từ này đối lập về độ dài thời gian, không mang sắc thái biểu cảm như "đêm trường".
Thành ngữ, cụm từ cố định liên quan
Đêm năm canh: chỉ cả đêm dài được chia thành các khoảng thời gian canh gác. Nhấn mạnh độ dài của đêm qua các khung giờ.
- Thao thức đêm năm canh chờ tin con. (Thao thức cả đêm dài chờ tin con.)
Tỉnh giấc đêm trường: thức giấc giữa đêm khuya dài.
- Tỉnh giấc đêm trường, ông nghe tiếng mưa rơi tí tách. (Thức giấc giữa đêm khuya dài, ông nghe tiếng mưa rơi lộp độp.)